Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Thị trấn Thịnh Long Huyện Hải Hậu-Tỉnh Nam Định

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

CHẤM TRẢ TV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phan Việt Anh
Ngày gửi: 19h:31' 25-12-2010
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I . MỤC TIÊU bài học :
1. Kiến thức : Giúp HS ôn lại các kiến thức và kĩ năng được thể hiện trong bài làm của mình ; Thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm của mình ; tìm ra phương hướng khắc phục và sửa chữa .
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng sửa chữa bài làm của mình .
3. Tư tưởng : Rèn kĩ năng sửa chữa bài làm của mình .
II. các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức: sửa bài lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt....
- Lắng nghe tích cực: nghe, học tập những bài viết tốt
III. các phơng pháp - kĩ thuật dạy học
- Giao nhiệm vụ cho hs sửa những lỗi sai trong bài mình
IV. PHơng tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Chấm bài – Nội dung trả bài
2. Chuẩn bị của học sinh:
Xem lại các kiến thức liên quan đến bài kiểm tra
V. tiến trình lên lớp
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
* Câu hỏi: Kể tên các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học ở HK I?
*Gợi ý trả lời:
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Trợ từ, thán từ
- Tình thái từ
- Nói quá, nói giảm nói tránh
- Câu ghép
- Công dụng các loại dấu câu
3.Giảng bài mới :
a. Giới thiệu bài : (1’)
Điểm số đối với bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng hợp năng lực, kiến thức, kĩ năng của các em.Nhưng quan trọng hơn, đó là sự nhận thức những ưu, nhược điểm về các mặt trong bài viết của mình và tìm cách sửa chữa nó.
b.Tiến trình bài dạy :

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
NỘI DUNG

15’
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS sửa chữa bài kiểm tra .
A-TRẮC NGHIỆM: (3,5đ)


-GV phát bài cho HS.
-GV ghi đáp án phần trắc nghiêm lên bảng để HS đối chiếu sửa chữa










-HS nhận bài
-HS đối chiếu sửa chữa phần trắc nghiệm
-Câu 1- B Câu 5 -C
Câu 2 -C Câu 6 -C
Câu 3 -D Câu 7 -A
Câu 4 -A Câu 8 –D
-Gợi ý câu 9
A. Lan ở lại lớp vì bạn ấy học quá yếu.
B. Tuy nhà ở xa trường nhưng Nam không bao giờ đi học trễ.
C. Trời mưa càng to đường càng trơn
-Câu 1->câu 8 (đúng mỗi câu 0,25 đ)
Câu 1- B Câu 5 -C
Câu 2 -C Câu 6 -C
Câu 3 -D Câu 7 -A
Câu 4 -A Câu 8 –D
-Câu 9 (đúng mỗi câu 0,5đ)
A. Lan ở lại lớp vì bạn ấy học quá yếu.
B. Tuy nhà ở xa trường nhưng Nam không bao giờ đi học trễ.
C. Trời mưa càng to đường càng trơn


–GV nêu yêu cầu phần tự luận để HS đối chiếu sửa chữa

-HS đối chiếu sửa chữa phần tự luận
1. -Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị ,uyển chuyển,tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ,nặng nề;tránh thô tục, thiếu lịch sự. ( 1,50 đ )
- HS cho ví dụ và phân tích giá trị tu từ. ( 1,00 đ )
Ví dụ: “ Bác đã đi rồi sao Bác ơi ?
Mùa thu đang đẹp,nắng xanh trời”.
->Tác giả dùng từ “đi” để tránh gây cảm giác đau buồn khi nghe tin Bác mất.
2.Yêu cầu cần đạt:
* Về nội dung:
Đoạn văn viết có chủ đề, lời văn diễn đạt mạch lạc, tự nhiên, không gò bó, gượng ép,sử dụng các dấu câu đề yêu cầu một cách thích hợp.
* Về hình thức:
Trình bày rõ ràng sạch sẽ, không tẩy xóa
B- TỰ LUẬN:
 
Gửi ý kiến